Visa lao động Úc 482 ENS 186 và Regional 494
Skills in Demand 482
Trang hiện hành của Home Affairs gọi 482 là Skills in Demand, cho phép chủ đủ điều kiện bảo lãnh người có kỹ năng phù hợp. Người xin cần được đề cử cho vị trí skilled, có kỹ năng và đáp ứng ngoại ngữ tương ứng. Không dùng toàn bộ bảng TSS Short-Term/Medium-Term cũ, danh sách nghề, ngưỡng 70.000 AUD hoặc hai năm kinh nghiệm như điều kiện hiện hành cho mọi đơn mới.
Employer Nomination Scheme 186
186 là visa thường trú cho người có kỹ năng được chủ tại Úc đề cử và đáp ứng điều kiện. Trang Home Affairs nêu Direct Entry, Labour Agreement và Temporary Residence Transition là các stream riêng. Không suy chỉ cần có 482 là đi theo TRT hoặc chỉ Medium-Term mới có khả năng chuyển tiếp.
Tổng quan TRT hiện nêu thường cần ít nhất hai năm làm việc toàn thời gian trong eligible sponsored employment và chủ phải đề cử. Đây không phải bảo đảm được PR sau hai năm, cũng không đủ để tự tính mọi thời gian làm trước đây. Các điều kiện visa, nghề, kỹ năng, ngoại ngữ, tuổi/ngoại lệ và việc làm phải đối chiếu theo stream thực tế; không dùng quy tắc ba năm cùng một chủ như câu trả lời chung.
Skilled Employer Sponsored Regional 494
494 là Provisional, không phải visa thường trú ENS. Nguồn Home Affairs nêu Employer Sponsored, Labour Agreement và Subsequent entrant; nơi sống/làm việc/học của người chính chịu giới hạn regional phù hợp. Có khả năng xin PR sau thời gian đủ điều kiện không đồng nghĩa tự được cấp 191 hoặc được bỏ mọi nghĩa vụ visa hiện tại.
Những điểm phải đối chiếu trước khi trả phí
- Xác minh doanh nghiệp và việc làm thật, vai trò sponsor/nomination, nghề, địa điểm, nhiệm vụ, mức lương và hợp đồng; không mua bảo lãnh hoặc làm hồ sơ việc làm giả.
- Tra danh sách nghề, skills assessment, ngoại ngữ, tuổi/ngoại lệ và các điều kiện đang hiệu lực theo subclass/stream; không trộn IELTS tổng và điểm từng kỹ năng.
- Ngưỡng thu nhập có cập nhật; các trang 482/186/494 đang dẫn thay đổi từ 01/07/2026. Không coi 70.000 AUD là mức chung hiện tại.
- Quyền đổi chủ/nghề, bridging, người phụ thuộc, di chuyển và việc làm trước khi được cấp có quy định riêng; xác minh trước khi hành động.
- Thường trú, quyền mua bất động sản, quyền lợi y tế và nhập quốc tịch có quy định riêng. Không hứa “như công dân”, visa mua nhà không giới hạn hoặc tự có quốc tịch sau bốn năm.
Thời gian xử lý thay đổi theo hồ sơ và ưu tiên chính thức; tư vấn tư nhân không cho quyền ưu tiên xét. Nêu rõ phí hỗ trợ, phí sponsor/nomination nếu liên quan, lệ phí visa và khoản bên thứ ba theo bên chịu trách nhiệm và quy định phù hợp; không coi việc đã trả là bảo đảm việc làm hoặc PR.
Nguồn đối chiếu ngày 25/10/2026: Home Affairs — Skills in Demand. Kiểm tra lại hướng dẫn đúng diện và ngày nộp; thông tin tổng quan không phải checklist hoàn chỉnh cho cá nhân.
Nguồn đối chiếu ngày 25/10/2026: Home Affairs — ENS streams. Kiểm tra lại hướng dẫn đúng diện và ngày nộp; thông tin tổng quan không phải checklist hoàn chỉnh cho cá nhân.
Nguồn đối chiếu ngày 25/10/2026: Home Affairs — 494 provisional overview. Kiểm tra lại hướng dẫn đúng diện và ngày nộp; thông tin tổng quan không phải checklist hoàn chỉnh cho cá nhân.
Dịch vụ tư vấn và hỗ trợ có thu phí
Visa Năm Châu là doanh nghiệp tư nhân độc lập. Khách có thể tự tìm hiểu và nộp qua kênh chính thức hoặc liên hệ để thống nhất phần tư vấn, rà soát và hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ có thu phí. Trước khi sử dụng, xác nhận người phụ trách, phạm vi công việc và căn cứ phù hợp nếu công việc thuộc tư vấn/đại diện di trú được điều chỉnh. Không suy danh xưng luật sư hoặc bằng cấp tự chứng minh đăng ký hành nghề tại Úc.
Doanh nghiệp không xét duyệt/cấp visa, không tạo hoặc làm sai hồ sơ và không bảo đảm kết quả, lịch hẹn hay thời gian. Phí tư vấn/hỗ trợ tách biệt lệ phí nhà nước và các khoản bên thứ ba; việc tự khai, xác nhận hoặc có mặt vẫn theo quy định.